Sau khi hoàn thành những kiến thức nền tảng ở HSK 1, sang HSK 2, người học bắt đầu tiếp xúc với nhiều cấu trúc ngữ pháp có tính ứng dụng cao hơn. Đây cũng là giai đoạn rất dễ xảy ra tình trạng biết từ nhưng chưa biết ghép câu, hoặc hiểu từng từ riêng lẻ nhưng lại chưa nắm được cách sử dụng trong câu.
Để giúp học viên dễ ôn tập, Việt Trung tổng hợp 24 chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong HSK 2, kèm ví dụ tiếng Trung, phiên âm Pinyin và cách hiểu ngắn gọn.
1.CÂU VỊ NGỮ CHỦ – VỊ
Câu vị ngữ chủ – vị là câu trong đó thành phần vị ngữ do một cụm chủ – vị đảm nhiệm, dùng để nói rõ hoặc miêu tả chủ ngữ.
Cấu trúc: Chủ ngữ chính + [Chủ ngữ phụ + Vị ngữ phụ]
Ví dụ:
我身体很好。
Wǒ shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe của tôi rất tốt.
他工作很忙。
Tā gōngzuò hěn máng.
Công việc của anh ấy rất bận.
Trong những câu trên, “身体很好” và “工作很忙” đều là cụm chủ – vị làm thành phần vị ngữ của câu.
2. CÂU HỎI LỰA CHỌN “A 还是 B”
还是 được sử dụng khi người nói đưa ra hai hoặc nhiều khả năng để người nghe lựa chọn.
Cấu trúc: A + 还是 + B?
Ví dụ:
你的车是新的还是旧的?
Nǐ de chē shì xīn de háishì jiù de?
Xe của bạn là xe mới hay xe cũ?
我的车是新的。
Wǒ de chē shì xīn de.
Xe của tôi là xe mới.
Đây là một cấu trúc rất thường gặp trong giao tiếp tiếng Trung.
3. CÂU HỎI TỈNH LƯỢC VỚI “呢”
“呢” có thể được sử dụng trong câu hỏi tỉnh lược. Ý nghĩa của câu cần được xác định dựa vào hoàn cảnh giao tiếp.
Trường hợp 1: Không có câu trước và sau
Nếu câu đứng độc lập, “呢” có thể dùng để hỏi về địa điểm.
我的书呢?
Wǒ de shū ne?
Quyển sách của tôi đâu?
Có thể hiểu đầy đủ là:
我的书在哪里?
Wǒ de shū zài nǎlǐ?
Quyển sách của tôi ở đâu?
Tương tự:
你的自行车呢?
Nǐ de zìxíngchē ne?
Xe đạp của bạn đâu?
Trường hợp 2: Có câu trước và sau
Khi có ngữ cảnh, ý nghĩa của “呢” được xác định dựa vào câu trước đó.
Ví dụ:
A:我是老师,你呢?
Wǒ shì lǎoshī, nǐ ne?
Tôi là giáo viên, còn bạn?
B:我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.
Một ví dụ khác:
A:这是谁的书?
Zhè shì shéi de shū?
Đây là sách của ai?
B:这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Đây là của tôi.
A:那个呢?
Nàge ne?
Còn cái kia?
B:那是我朋友的书。
Nà shì wǒ péngyou de shū.
Đó là sách của bạn tôi.
4. CÂU CHỮ “有”
“有” có hai cách sử dụng quan trọng: biểu đạt sự sở hữu và biểu đạt sự tồn tại.
4.1. Biểu đạt sự sở hữu
- Khẳng định: A + 有 + B
- Phủ định: A + 没有 + B
- Nghi vấn: A + 有没有 + B?
Ví dụ:
A : 你有自行车吗?
Nǐ yǒu zìxíngchē ma?
Bạn có xe đạp không?
B : 有。
Yǒu.
Có.
4.2. Biểu đạt sự tồn tại
Ví dụ:
A: 你们办公室有多少职员?
Nǐmen bàngōngshì yǒu duōshao zhíyuán?
Văn phòng của các bạn có bao nhiêu nhân viên?
B: 大概有一百多个职员。
Dàgài yǒu yì bǎi duō ge zhíyuán.
Khoảng hơn 100 nhân viên.
5. ÔN TẬP LƯỢNG TỪ HSK 1
Bên cạnh các cấu trúc ngữ pháp mới, HSK 2 tiếp tục yêu cầu người học vận dụng lượng từ đã học ở HSK 1.
Đây là phần cần được ôn lại thường xuyên vì lượng từ xuất hiện với tần suất cao trong giao tiếp và trong các dạng bài tập tiếng Trung cơ bản.
6. PHÂN BIỆT “还是” VÀ “或者”
Đây là hai từ rất dễ nhầm vì đều có thể mang nghĩa “hay/hoặc”.
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
A: 你吃包子还是馒头?
Nǐ chī bāozi háishì mántou?
Bạn ăn bánh bao hay màn thầu?
B: 我吃包子。
Wǒ chī bāozi.
Tôi ăn bánh bao.
或者 dùng trong câu trần thuật.
A: 星期天你做什么?
Xīngqītiān nǐ zuò shénme?
Chủ nhật bạn làm gì?
B: 我常常在宿舍看书或者跟朋友聊天。
Wǒ chángcháng zài sùshè kàn shū huòzhě gēn péngyou liáotiān.
Tôi thường đọc sách hoặc nói chuyện với bạn ở ký túc xá.
Mẹo ghi nhớ
Hỏi lựa chọn → 还是
Nói lựa chọn → 或者
7. BIỂU ĐẠT SỰ TIẾN HÀNH CỦA ĐỘNG TÁC
Để biểu đạt một hành động đang diễn ra, có thể sử dụng: S + 在/正在/正 + V + …… +(呢)
Ví dụ:
A: 麦克正在做什么?
Màikè zhèngzài zuò shénme?
Mike đang làm gì?
B: 他正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem tivi.
Hoặc:
A: 你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?
B: 我在听音乐呢。
Wǒ zài tīng yīnyuè ne.
Tôi đang nghe nhạc.
A: 他们正做什么呢?
Tāmen zhèng zuò shénme ne?
Họ đang làm gì vậy?
B: 他们正上课呢。
Tāmen zhèng shàngkè ne.
Họ đang học.
Dạng phủ định
Khi phủ định, sử dụng 没(有).
A: 麦克,你是不是在听音乐呢?
Màikè, nǐ shì bu shì zài tīng yīnyuè ne?
Mike, có phải bạn đang nghe nhạc không?
B: 我没有听音乐,我在听课文录音呢。
Wǒ méiyǒu tīng yīnyuè, wǒ zài tīng kèwén lùyīn ne.
Tôi không nghe nhạc, tôi đang nghe ghi âm bài khóa.
Một số động từ không kết hợp với 在/正在/正 theo cấu trúc này gồm:是、在、叫、有、来、去、认识
8. CÂU CÓ HAI TÂN NGỮ
Một số động từ có thể mang hai tân ngữ.
Cấu trúc: S + V + O1 + O2
Trong đó:
O1: tân ngữ gián tiếp, thường chỉ người.
O2: tân ngữ trực tiếp, thường chỉ vật.
Các động từ thường gặp gồm: 教、给、还、问、回答、告诉
Ví dụ:
王老师教我们汉语。
Wáng lǎoshī jiāo wǒmen Hànyǔ.
Cô/thầy Vương dạy chúng tôi tiếng Hán.
玛丽给我五百块钱。
Mǎlì gěi wǒ wǔbǎi kuài qián.
Mary đưa tôi 500 tệ.
9. “怎么 + V”
怎么 + V được sử dụng để hỏi về phương thức hoặc phương pháp thực hiện một hành động, có thể hiểu là “làm bằng cách nào”.
Ví dụ:
A: 你怎么去?
Nǐ zěnme qù?
Bạn đi bằng cách nào?
B: 骑自行车去。
Qí zìxíngchē qù.
Đi bằng xe đạp.
10. CÂU LIÊN ĐỘNG
Câu liên động dùng để biểu đạt mục đích hoặc phương thức của hành vi, động tác. Thành phần vị ngữ do hai động từ hoặc hai cụm động từ kết hợp tạo thành.
10.1. Biểu đạt mục đích: 去/来 + địa điểm + V
Ví dụ:
他明天去上海旅行。
Tā míngtiān qù Shànghǎi lǚxíng.
Ngày mai anh ấy đi Thượng Hải du lịch.
她来中国学汉语。
Tā lái Zhōngguó xué Hànyǔ.
Cô ấy đến Trung Quốc học tiếng Trung.
10.2. Biểu đạt phương thức
Ví dụ:
他们骑车去。
Tāmen qí chē qù.
Họ đi bằng xe đạp.
你用韩语翻译吧。
Nǐ yòng Hányǔ fānyì ba.
Bạn dùng tiếng Hàn để dịch đi.
11. ĐỘNG TỪ TRÙNG LẶP
Động từ trùng lặp thường biểu thị một hành động diễn ra trong thời gian ngắn, đồng thời khiến ngữ khí câu trở nên nhẹ nhàng hơn. Cách dùng này khá phổ biến trong khẩu ngữ. Có thể hiểu gần với nghĩa: “làm một chút”, “thử làm…”
Ví dụ:
我试试这件衣服好吗?
Wǒ shìshi zhè jiàn yīfu hǎo ma?
Tôi thử bộ quần áo này được không?
你看看那是什么东西?
Nǐ kànkan nà shì shénme dōngxi?
Bạn xem thử đó là thứ gì?
Một số hình thức lặp lại
| Dạng | Ví dụ |
|---|---|
| AA | 看看、听听、试试、想想、数数 |
| A一A | 看一看、听一听、试一试、想一想、数一数 |
| ABAB | 休息休息、练习练习、复习复习、预习预习 |
Khi hành động đã xảy ra hoặc hoàn thành: A了A / AB了AB
Ví dụ:
试了试
Shì le shì
Đã thử một chút.
看了看
Kàn le kàn
Đã xem qua.
休息了休息
Xiūxi le xiūxi
Đã nghỉ một lát.
Một số động từ không biểu thị động tác như 在、是、有 không thể sử dụng dạng trùng lặp này.
Ngoài ra, động từ biểu thị hành động đang tiến hành cũng không dùng theo cách này.
Ví dụ:
我正在看看书。❌
Wǒ zhèngzài kànkan shū. ❌
12. PHÂN BIỆT “一点儿” VÀ “有(一)点儿”
Đây là cặp cấu trúc người học rất dễ nhầm.
一点儿: Mang nghĩa một chút, một ít, có thể biểu thị số lượng ít hoặc trình độ không cao.
Ví dụ:
我去商店买了一点儿东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi le yìdiǎnr dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua một ít đồ.
我会一点儿汉语。
Wǒ huì yìdiǎnr Hànyǔ.
Tôi biết một chút tiếng Trung.
有没有大一点儿的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?
Có cái nào lớn hơn một chút không?
有(一)点儿: Mang nghĩa có chút, hơi, thường biểu thị sự việc không như mong muốn hoặc sự không hài lòng.
Ví dụ:
我今天有点儿累。
Wǒ jīntiān yǒudiǎnr lèi.
Hôm nay tôi hơi mệt.
这件衣服的颜色有点儿深,我不喜欢。
Zhè jiàn yīfu de yánsè yǒudiǎnr shēn, wǒ bù xǐhuan.
Màu của bộ quần áo này hơi đậm, tôi không thích.
13. “又……又……” – VỪA… VỪA…
Cấu trúc: 又 + tính từ/động từ + 又 + tính từ/động từ
Dùng để biểu đạt hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại.
Ví dụ:
这件羽绒服又好看又便宜。
Zhè jiàn yǔróngfú yòu hǎokàn yòu piányi.
Chiếc áo lông vũ này vừa đẹp vừa rẻ.
他去银行又取钱又换钱。
Tā qù yínháng yòu qǔ qián yòu huàn qián.
Anh ấy đến ngân hàng vừa rút tiền vừa đổi tiền.
14. CÁCH HỎI TUỔI
Có thể dùng:
- 今年多大?
Jīnnián duō dà?
- 今年几岁?
Jīnnián jǐ suì?
Cách trả lời:
- 今年 + số + 岁了。
Ví dụ:
你爸爸今年多大了?
Nǐ bàba jīnnián duō dà le?
Bố bạn năm nay bao nhiêu tuổi?
他的小弟弟今年几岁?
Tā de xiǎo dìdi jīnnián jǐ suì?
Em trai của anh ấy năm nay bao nhiêu tuổi?
她28岁了。
Tā èrshíbā suì le.
Cô ấy 28 tuổi rồi.
15. CÁCH HỎI NĂM SINH VÀ TUỔI CON GIÁP
Hỏi sinh năm nào : S + 哪年出生?
Trả lời: S + năm + 出生。
Ví dụ:
你哪年出生?
Nǐ nǎ nián chūshēng?
Bạn sinh năm nào?
我2010年出生。
Wǒ èr líng yī líng nián chūshēng.
Tôi sinh năm 2010.
Hỏi sinh năm con gì: S + 属什么的?
Trả lời: S + 属 + con giáp + 的。
Ví dụ:
你属什么的?
Nǐ shǔ shénme de?
Bạn tuổi gì?
我属狗的。
Wǒ shǔ gǒu de.
Tôi tuổi Tuất.
16. CÁCH NÓI THỜI GIAN TRONG TIẾNG TRUNG
16.1. Cách nói năm
Khi biểu đạt mốc năm, các chữ số được đọc lần lượt.
Ví dụ:
1840年:一八四零年
Yī bā sì líng nián
1949年:一九四九年
Yī jiǔ sì jiǔ nián
1987年:一九八七年
Yī jiǔ bā qī nián
2008年:二零零八年
Èr líng líng bā nián
哪年: Nǎ nián: năm nào.
Khi biểu đạt số lượng năm, số được đọc theo số thứ tự.
Ví dụ:
26年:二十六年
Èrshíliù nián
198年:一百九十八年
Yì bǎi jiǔshíbā nián
几年:mấy năm
Jǐ nián
16.2. Cách nói tháng
Mốc tháng: Số + 月
Ví dụ:
一月 – tháng 1
Yī yuè
三月 – tháng 3
Sān yuè
几月 – tháng mấy
Jǐ yuè
Số lượng tháng: Số + 个 + 月
Ví dụ:
一个月 – một tháng
Yí ge yuè
二十个月 – 20 tháng
Èrshí ge yuè
几个月 – mấy tháng
Jǐ ge yuè
16.3. Cách nói ngày
Mốc ngày: Số + 号/日
Ví dụ:
一号 / 一日 – ngày mồng 1
Yī hào / yī rì
几号 / 几日 – ngày mồng mấy
Jǐ hào / jǐ rì
Số lượng ngày: Số + 天
Ví dụ:
一天 – một ngày
Yì tiān
六天 – sáu ngày
Liù tiān
几天 – mấy ngày
Jǐ tiān
哪天 – ngày nào
Nǎ tiān
Thứ tự khi nói ngày tháng năm : 年 → 月 → 日(号)→ 星期
Ví dụ:
1919年5月4日
Yī jiǔ yī jiǔ nián wǔ yuè sì rì
Ngày 4 tháng 5 năm 1919.
1949年10月1日
Yī jiǔ sì jiǔ nián shí yuè yī rì
Ngày 1 tháng 10 năm 1949.
2008年5月3日星期一
Èr líng líng bā nián wǔ yuè sān rì xīngqī yī
Thứ Hai, ngày 3 tháng 5 năm 2008.
17. CÁCH NÓI GIỜ, PHÚT
Trong tiếng Trung, giờ và phút thường sử dụng:
点: giờ — diǎn
分: phút — fēn
Khi hỏi giờ:
现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ là mấy giờ?
Giờ đúng
Số + 点
8:00 → 八点
Bā diǎn
9:00 → 九点
Jiǔ diǎn
15:00 → 下午三点 / 十五点
Xiàwǔ sān diǎn / shíwǔ diǎn
Giờ lẻ: Số + 点 + số + 分
8:05 → 八点零五(分)
Bā diǎn líng wǔ (fēn)
8:10 → 八点十分
Bā diǎn shí fēn
8:15 → 八点十五(分)/ 八点一刻
Bā diǎn shíwǔ (fēn) / bā diǎn yí kè
8:30 → 八点三十(分)/ 八点两刻 / 八点半
Bā diǎn sānshí (fēn) / bā diǎn liǎng kè / bā diǎn bàn
8:45 → 八点四十五(分)/ 八点三刻
Bā diǎn sìshíwǔ (fēn) / bā diǎn sān kè
Cách nói giờ kém:
差 + số + 分 + số + 点
hoặc
số + 点 + 差 + số + 分
Ví dụ:
8:45 → 九点差十五分 / 差一刻九点
Jiǔ diǎn chà shíwǔ fēn / chà yí kè jiǔ diǎn
9:50 → 差十分十点 / 十点差十分
Chà shí fēn shí diǎn / shí diǎn chà shí fēn
Vị trí của trạng ngữ thời gian và nơi chốn
Khi trong câu đồng thời có trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn, thời gian thường đứng trước nơi chốn.
Ví dụ:
我晚上在家看书。
Wǒ wǎnshang zài jiā kàn shū.
Buổi tối tôi đọc sách ở nhà.
晚上我在家看书。
Wǎnshang wǒ zài jiā kàn shū.Tôi buổi tối ở nhà đọc sách.
去年我在北京学习。
Qùnián wǒ zài Běijīng xuéxí.
Năm ngoái tôi học ở Bắc Kinh.
我去年在北京学习。
Wǒ qùnián zài Běijīng xuéxí.Năm ngoái tôi học ở Bắc Kinh.
18. CÂU KIÊM NGỮ
Câu kiêm ngữ thường biểu đạt ý nghĩa yêu cầu hoặc sai khiến ai đó thực hiện một hành động.
Đặc điểm quan trọng là:Tân ngữ của động từ thứ nhất đồng thời là chủ ngữ của động từ thứ hai.
Các động từ thường gặp: 请、叫、让、派……
Cấu trúc: S + V1 + O1 + V2 + O2
Trong đó:
V1: động từ mang ý nghĩa sai khiến.
O1: kiêm ngữ.
Ví dụ:
我请你们谈谈自己的爱好。
Wǒ qǐng nǐmen tántan zìjǐ de àihào.
Tôi mời các bạn nói về sở thích của mình.
老师叫大家回答问题。
Lǎoshī jiào dàjiā huídá wèntí.
Giáo viên yêu cầu mọi người trả lời câu hỏi.
公司派她来中国。
Gōngsī pài tā lái Zhōngguó.
Công ty cử cô ấy đến Trung Quốc.
我想请一个老师教我书法。
Wǒ xiǎng qǐng yí ge lǎoshī jiāo wǒ shūfǎ.
Tôi muốn mời một giáo viên dạy tôi thư pháp.
19. PHƯƠNG VỊ TỪ
Phương vị từ là những từ biểu thị phương hướng, vị trí.
Một số phương vị từ thường gặp: 东、西、南、北、前、后、左、右、上、下、里、外
Có thể kết hợp với “边”: 东边、西边、南边、北边、前边、后边、左边、右边、上边、下边、里边、外边
Phương vị từ có thể đảm nhiệm nhiều thành phần trong câu như chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ hoặc trung tâm ngữ.
Ví dụ:
里边有人。
Lǐbian yǒu rén.
Bên trong có người.
邮局在学校西边。
Yóujú zài xuéxiào xībian.
Bưu điện ở phía Tây trường học.
左边的椅子是我的。
Zuǒbian de yǐzi shì wǒ de.
Cái ghế bên trái là của tôi.
Khi làm định ngữ
Phương vị từ làm định ngữ cần thêm 的:
外边的教室
Wàibian de jiàoshì
Phòng học bên ngoài.
里边的房间
Lǐbian de fángjiān
Căn phòng bên trong.
Khi làm trung tâm ngữ
Phía trước thường không có “的”:
教室里边
Jiàoshì lǐbian
Bên trong lớp học.
邮局东边
Yóujú dōngbian
Phía Đông bưu điện.
Lưu ý
Khi 里边、上边 kết hợp với danh từ phía trước, “边” thường được lược bỏ:
屋子里
Wūzi lǐ
Trong nhà.
桌子上
Zhuōzi shàng
Trên bàn.
Sau danh từ chỉ tên đất nước hoặc địa danh không dùng “里” theo cách này:
中国里 ❌
Zhōngguó lǐ ❌
20. BIỂU ĐẠT SỰ TỒN TẠI
Có ba cấu trúc quan trọng.
Cấu trúc 1: Danh từ + 在 + phương vị từ/từ chỉ địa điểm
Dùng để biểu đạt người/vật đang ở một vị trí.
邮局在东边。
Yóujú zài dōngbian.
Bưu điện ở phía Đông.
玛丽在教室里。
Mǎlì zài jiàoshì lǐ.
Mary ở trong lớp học.
Cấu trúc 2: Phương vị từ/từ chỉ nơi chốn + 有 + danh từ
Biểu thị người hoặc vật tồn tại ở một địa điểm.
学校里有邮局。
Xuéxiào lǐ yǒu yóujú.
Trong trường có bưu điện.
邮局旁边有一个商店。
Yóujú pángbiān yǒu yí ge shāngdiàn.
Bên cạnh bưu điện có một cửa hàng.
门前有很多自行车。
Mén qián yǒu hěn duō zìxíngchē.
Trước cửa có rất nhiều xe đạp.
Cấu trúc 3: Phương vị từ/từ chỉ địa điểm + 是 + danh từ
Ví dụ:
这个包里是什么东西?
Zhège bāo lǐ shì shénme dōngxi?
Trong chiếc túi này là thứ gì?
玛丽前边是麦克。
Mǎlì qiánbian shì Màikè.
Phía trước Mary là Mike.
21. “多 + 远/大/长/高……”
Cấu trúc 多 + tính từ được sử dụng để hỏi về các đặc điểm như:
thời gian
tuổi tác
chiều cao
khoảng cách
trọng lượng
kích thước…
Đây là dạng cấu trúc cần chú ý khi gặp các câu hỏi về mức độ hoặc khoảng cách.
22. PHÂN BIỆT “离、从、往”
Ba giới từ này đều thường xuất hiện trong các câu chỉ vị trí, khoảng cách, điểm xuất phát hoặc phương hướng.
1. 离 – biểu thị khoảng cách
离 + địa điểm
我家离学校二十公里。
Wǒ jiā lí xuéxiào èrshí gōnglǐ.
Nhà tôi cách trường 20 km.
2. 从 – biểu thị điểm xuất phát
从 + địa điểm/thời gian
他从美国来中国。
Tā cóng Měiguó lái Zhōngguó.
Anh ấy từ Mỹ đến Trung Quốc.
我们从八点开始上课。
Wǒmen cóng bā diǎn kāishǐ shàngkè.
Chúng tôi bắt đầu học từ 8 giờ.
3. 往 – biểu thị phương hướng
往 + địa điểm/phương vị từ
从这儿往东走。
Cóng zhèr wǎng dōng zǒu.
Từ đây đi về phía Đông.
我要往那边去。
Wǒ yào wǎng nàbian qù.
Tôi muốn đi về phía kia.
23. ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN
Động từ năng nguyện, hay còn gọi là trợ động từ, có thể đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu đạt:
năng lực
yêu cầu
nguyện vọng
khả năng
Một số động từ năng nguyện thường gặp:会、要、想、能、可以
Câu khẳng định: ĐT năng nguyện + Động từ
Ví dụ:
我会游泳。
Wǒ huì yóuyǒng.
Tôi biết bơi.
我能写汉字。
Wǒ néng xiě Hànzì.
Tôi có thể viết chữ Hán.
Câu phủ định: 不 + ĐT năng nguyện + Động từ
Ví dụ:
她不想吃饭。
Tā bù xiǎng chīfàn.
Cô ấy không muốn ăn cơm.
他不能做饭。
Tā bù néng zuò fàn.
Anh ấy không thể nấu cơm.
Câu hỏi chính phản: ĐT năng nguyện + 不 + ĐT năng nguyện + Động từ?
Ví dụ:
她会不会有别的想法?
Tā huì bu huì yǒu bié de xiǎngfa?
Cô ấy có thể có suy nghĩ khác không?
你能不能帮我?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ?
Bạn có thể giúp tôi không?
Lưu ý
Động từ năng nguyện không được trùng điệp, đồng thời cuối câu không thêm 了 theo cấu trúc được tổng hợp trong tài liệu.
24. BỔ NGỮ CHỈ TRẠNG THÁI
Bổ ngữ chỉ trạng thái dùng để miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình độ hoặc trạng thái của hành vi, động tác.
Bổ ngữ này do tính từ đảm nhiệm.
Cấu trúc khẳng định: S + V + 得(+很)+ Adj
Ví dụ:
他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
我写得很美。
Wǒ xiě de hěn měi.
Tôi viết rất đẹp.
Khi động từ có tân ngữ
Có thể sử dụng cấu trúc:S + V + O + V + 得 + Adj
Ví dụ:
他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.
他写语法写得不错。
Tā xiě yǔfǎ xiě de búcuò.
Anh ấy viết ngữ pháp khá tốt.
Ngoài ra:
他汉语说得很快。
Tā Hànyǔ shuō de hěn kuài.
Anh ấy nói tiếng Trung rất nhanh.
Câu phủ định: S + V + 得 + 不 + Adj
Ví dụ:
他跑得不快。
Tā pǎo de bù kuài.
Anh ấy chạy không nhanh.
他汉语说得不慢。
Tā Hànyǔ shuō de bù màn.
Anh ấy nói tiếng Trung không chậm.
Câu chính phản: S + V + 得 + Adj + 不 + Adj?
Ví dụ:
他写汉字写得快不快?
Tā xiě Hànzì xiě de kuài bu kuài?
Anh ấy viết chữ Hán nhanh hay không nhanh?
KẾT LUẬN: HỌC NGỮ PHÁP HSK 2 THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG “HỌC TRƯỚC QUÊN SAU”?
Ngữ pháp HSK 2 bắt đầu có nhiều cấu trúc dễ nhầm hơn so với giai đoạn đầu. Người học không nên chỉ học thuộc công thức mà cần đặt cấu trúc vào câu hoàn chỉnh và tình huống sử dụng thực tế.
Đặc biệt, có một số cặp và nhóm kiến thức cần được ôn đi ôn lại:
还是 ↔ 或者
一点儿 ↔ 有(一)点儿
在/正在/正 + V
又……又……
有 biểu đạt sở hữu và tồn tại
离、从、往
phương vị từ
động từ năng nguyện
bổ ngữ chỉ trạng thái
câu liên động và câu kiêm ngữ
Khi đã hiểu được cấu trúc + ý nghĩa + vị trí thành phần + cách dùng trong câu, việc vận dụng ngữ pháp tiếng Trung sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Với phương pháp học dạy chậm – học chắc – hiểu sâu, Việt Trung luôn hướng học viên đến việc hiểu bản chất của ngữ pháp thay vì chỉ ghi nhớ công thức để làm bài. Bởi chứng chỉ có thể là một trạm dừng, nhưng nền tảng mới là tấm vé để bạn đi xa hơn với tiếng Trung.


